![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
Y
SINH HỌC Biểu Hiện Di Thể (Gene) Trong Cơn Shock Nhiễm Trùng vào Máu bác sĩ Trần Mạnh Ngô Bs Hector Wong, giáo sư y khoa Nhi Đồng tại Đại Học Cincinnati nghiên cứu biểu hiện gene cho trẻ em khi bị cơn shock do nhiễm trùng vào máu. Phân tích mẫu máu 57 trẻ em khi bị nhiễm trùng máu có 63 biểu hiện gene khác nhau. Trong đó có 2 loại metallothionein. Khi mức metallothionein tăng cao và mức kẽm xuống thấp sẽ tăng cao nguy cơ tử vong. Chuyên gia dùng kỹ thuật “micro-array” bằng những con chips phân tích mẫu máu lấy từ 15 bệnh nhân không bị cơn shock, so vơí 42 bệnh nhân lên cơn shock vì nhiễm trùng máu. Trong số 42 bệnh nhân bị shock do nhiễm trùng vào máu có 9 trẻ em bị tử vong. Các chuyên gia hiện đang nghiên cứu mức kẽm tìm hiểu thêm nguyên nhân vì sao thấp mức kẽm trong cơ thể liên hệ nguy cơ tử vong trong trường hợp trẻ bị shock do nhiễm trùng vào máu. Trong một nghiên cứu khác do Ts Shu Fang Liu thuộc Trung Tâm The Feistein Institute đăng một loạt bài tại nhiều báo y khoa đặt trọng tâm tìm hiểu phân tử Lipopolysaccharide (LPS) một biểu hiện gene gây “tiền viêm, pro-inflammatory” và thương tích cho nhiều bộ phận trong cơ thể. LPS là một độc tố vi trùng, giúp nghiên cứu tìm hiểu sinh bệnh lý hiện tượng shock do nhiễm trùng máu. Gs Louise C. Showe thuộc Trung Tâm Nghiên Cứu The Wistar cũng đã dùng kỹ thuật DNA micro-array tìm hiểu những biểu hiện gene trong bệnh lý, trong đó gồm tế bào ung thư máu lymphoma, bệnh xơ cứng, bệnh mập phì, và đặc biệt hội chứng shock do nhiễm vi trùng vào máu. Các chuyên gia tại Wistar đã thử nghiệm chất LPS vào chuột bình thường, không bệnh tật, và thấy phân tử LPS đã thay đổi biểu hiện gene. Khi chuột được chích BCG (thuốc chủng vi trùng lao bị làm yếu đi) 3 tuần lễ trước khi chích một liều nhỏ LPS thì thấy phát hiện viêm và gây shock nhiễm trùng vào máu và chuột bị tử vong. Nghiên cứu biểu hiện di thể (gene) liên hệ hội chứng shock do nhiễm vi trùng vào máu là một đề tài khảo cứu hấp dẫn. Tham khảo: 1) Hector Wong et al., Physiological Genomics, July 2007. 2) SF Liu et al., Circulation, 100: 1330, 1999. 3) LC Showe et al., NYAS, 795: 413, 1996. Bs Trần Mạnh Ngô Copyright, 2007. Muốn phổ biến bài viết này, cần
xin phép tác giả và xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com |
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||