 |
Systemic Lupus
Erythematosus (SLE)
Bác sĩ Nguyễn Tài Mai
Sáng 21 tháng 3, 2008
N1B (viết tắt: mỗi Ngày Một Bài):
SYSTEMIC LUPUS
ERYTHEMATOSUS (SLE) – NewEnglJnlMed 28th2,2008;358:923-939
Mechanism of Disease - Systemic Lupus Erythematosus, A. Rahman & D.Isenberg
- U College London -
Bài này review cơ chế của Lupus. Bệnh này khó vì khi mới bắt đầu, có thể
không "nhìn" ra ngay định bệnh này, nhầm lẫn với nhiều bệnh
khác - và là một bệnh có thể chết người.
Bệnh này rất đáng kể vì rối loạn về các cơ chế miễn nhiễm cuả cơ thể Ở
HKỳ, có hơn 250 nghìn bnhân bị Lupus, bệnh này thấy thường hơn ở nguời
da đen, 90 % là đàn bà.
Nếu tìm ra lupus khi 20 tuổi, thì khi đến 35 tuổi, có 1/6 xác suất chết;
lý do chết: vì lupus hay nhiễm trùng.
Định bệnh khó, vì lúc đầu chỉ có khi có rash (nổi mẩn), bị bệnh khớp,
thiếu phiến huyết nhỏ (thrombocytopenia), thiếu máu đỏ (anemia) , có nước
màng phổi – serositis chẳng hạn- viêm thận - nephritis - kinh giựt (lupus
cerebritis), thay đổi về tâm thần (psychosis). Cho nên khi xảy ra những
triệu chứng này, đặc biệt ở đàn bà 15-50 tuổi: nên nghĩ đến lupus trong
các định bệnh gián biệt (differential Dx).
CÁC
YẾU TỐ DI TRUYỀN VÀ DỊCH HỌC (epidemiology):
Đàn bà (hormone), EB virus, UV radiation (photosensitive rash), concordance
25% trong trẻ sinh đôi monozygotic, gene ở HLA-A1, B8, DR3.
Bảng 2 trang 931 liệt kê các autoantibodies (note cuả NTM: trong thực
hành, thường chỉ thị lấy máu để đo: serum Antinuclear antibody (ANA),
Antidouble standed DNA (prevalence đến 80% trong Lupus), anti-Ro (thường
cũng gọi là SS-A)(prevalence 40%), anti-La (cũng gọi SS-B)(prevalence
20%), antiC1q (prevalence 50%), antiNucleosomes (prevalence 60-90%), anti
Sm (prevalence 30%) - Cho nên khi "screening" (lúc đầu) thường
thử: Serum ANA, anti-DS DNA, antiC1q, antiNucleosomes, SS-A,SS-B). Một
vài điểm đáng nhớ:
(1) anti double -standed
DNA (anti-DS DNA) khá đặc thù (specific) cho lupus: 70%-80% positive trong
bnhân lupus, và mức độ cuả anti-DS DNA phản ảnh trình độ nặng nhẹ cuả
Lupus. (anti-DS DNA chỉ có trong 0.5% người khoẻ mạnh).
(2) Lupus nephritis: do
anti-DS DNA, anti-nucleosomes, anti alpha actinin.
(3) SS-A SS-B (anti Ro,
anti La) positve ở mẹ thì 1-2 % risk cho fetus bị heart block.
(4) Lupus cerebritist: có
lẽ dính đến anti NMDA (N-methyl D-Aspartate):
(5) bệnh da cuả lupus (rash):
anti-Ro, anti nucleosomes.
(6) Antibodies với red cells
hay platelets: tạo ra hemolytic anemia, hay giảm phiến huyết nhỏ thrombocytopenia
(note riêng cuả NTM: interpret antibody đối với platelet phải cẩn thận:
có khi không đúng đâu: có nghiã là antiplatelet positive mà đếm platelet
vẫn bình thường - hoặc ngươc lại).
VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA T CELLs
(1) IgG antibodies đóng
chặt với anti-DS DNA: tạo ra tissue damage (hỏng mô cuả bệnh lupus: như
da, thận, não, etc). Sự tạo thành các complexes này (để phá mô) cần antigen
(antigen driven): Cơ chế ở giữa hai loại tế bào T -cell và tế bào trình
antigen - APC (Antigen presenting cell): tức là cơ chế nối liền hai loại
tế bào này do gạch nối giưã điểm nhận tế bào - T (T-cell receptors) và
MHC (major histocompatibility complex - MHC) cuả APC. Song song với gạch
nối này có cơ chế kích thích phản ứng giưã hai tế bào (stimulation) hoặc
ức chế (inhibition). Ý niệm này là ý niệm "T-Cell Help" (giúp
cho tế bào T).
Kích thích T cell: cần có gạch nối CD-28 & B7.
Ức chế: cần có gạch nối CTLA-4 & B7.
Vì sự phá hủy mô cần có "trợ giúp Tbào T": cho nên muốn chưã
(hoặc chận đứng) phá hủy mô cuả lupus: phải tìm cách phá cơ chế kích thích
T-cell: tức là tìm cách chận đứng phản ứng giữa CĐ28 & B7.
(Hình trang 934 cho thấy tbào B cell ở vị trí hỗ tương với T cell) (hiện
nay cho rằng) Sự phản ứng giữa hai T và B cell này có lẽ là cơ chế để
tạo ra autoantibodies trong bệnh Lupus.
CYTOKINES TRONG LUPUS:
(1) nhiệm vụ cuả tumor necrosis factor alpha (TNFalpha) (: hiện
nay không rõ: anti-TNFalpha (INFLIXIMAB) đang được đưa ra thử.
(2) Interleukin -10 tăng trong lupus: phá IL-10 có thể có ảnh huởng đến
lupus (hiện nay mới thử trong chuột).
(3) Interferon -alpha cũng tăng trong lupus: hiện nay mới thử trong chuột.
(4) chất kích thích B-cell ("B-cell stimulators") thấy tăng
ở lupus, rheumatoid, Sjogren's: để ý: mức này tăng cùng với mức tăng của
anti-DS DNA. Steroids làm giảm B-cell stimulators.
(5) RITUXIMAB (thuốc chống CD-20) (CD-20 thấy ở mature B-cells): hiện
nay đã đươc dùng trong lupus.
Tóm lại các cố gắng hiện nay trong việc chữa lupus: tìm cách giảm sự tác
hại trên mô (tissue damage) do autoantbodies.
Notes:
lúc nào rảnh sẽ viết bài review về MHC (Major histocompatibility complex)
một yếu tố cần nắm vững khi đọc literature về ghép tủy xương (trong leukemia)
(hoặc ghép các cơ quan khác - thận, tim , phổi, v.v).
Cũng sẽ viết bài về B cells, T cells , và CD cluster
differentiation. Không hiểu CD - trong lymphocytes thì không thể hiểu
leukemia.
Bs Nguyễn Tài Mai, Chuyên Khoa Bệnh Máu và Ung
Thư
Disclaimer: bài này qúy vị có thể phổ
biến tự do, không cần xin phép tác giả (Nguyễn Tài Mai), chỉ cần đề: bài
do BS Nguyễn Tài Mai, đăng trên diễn đàn y sĩ ngày 21 tháng 3, năm 2008,
(tôi không giữ lại bản đã viết, cho nên nếu có câu hỏi xin kèm bài này
để dẫn chứng). Việc chữa bệnh từng bệnh nhân riêng biệt dĩ nhiên hoàn
toàn tùy thuộc y sĩ điều trị, y sĩ máu, y sĩ ung thư của trường hợp đó.
Xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay,
www.yduocngaynay.com
>>>back>>>
|
 |