 |
New
EnglJMed, March 15, 07:
Bs Nguyễn Tài Mai viết: Số này
có vài bài quan trọng:
Perspective: p 1089: HIV
in India: India population: 1.1 billion: Năm 2006 toàn thế giới
34-47 triệu người đang sống với HIV. (India: estimated: 3.4-9.4 million
infected person)
p 1099 weekend versus Weekday
admission and mortality from Myocardial infarction. bài về epidemiology.
p 1110:
A comparison of allografting with autografting for newly diagnosed
myeloma
Bài này từ I Ta li; hiện nay standard Rx for newly diagnosed myeloma cho
người dưới 65 tuổi: High dose induction chemotherapy with rescue of marrow
by autologous transplant. Tuy nhiên ít nguời sống qúa 10 năm. Failure
ở chỗ không thể diệt hẳn được myeloma cells bằng high dose chemo (VAD)
(Vincristine, Adriamycin, Dexamethasone, then melphalan). Tuy nhiên trong
allogeneic transplant, có thể có prolonged remission, chính vì graft-vs-myeloma
effect cuả graft. Mortality trong khi transplant hiện nay ở khoảng 15%
(cytoreductive autograft rồi sau đó nonmyeoloablative graft). Bài này
khảo sát việc (1) sau khi High dose chemo/rồi stem cell autograft/ sau
đó HLA-matched stemcell allograft từ sibling (anh chị em) SO VỚI (1) High
dose chemo/rồi stem cell autograft/ (rồi bởi vì không có HLA-matched):
lại autologous transplant lần nữa (tức là double autologous transplant):
kết quả cho thấy superior result với lối (1).
Nhược điểm cuả bài này: chemotherapy protocol dùng đã hơi cũ và chưa bắt
kịp với các suy nghĩ hiện tại: các studies trong tương lai chắc chắn sẽ
phải cọng Velcade; một thuốc tương đối khá mới cho myeloma.
Note : curative potential là ở chỗ immune attack của donor cells against
myeloma cells. Đây là một lối giải thích có lẽ đúng một phần; dù rằng
có thể không chắc đã hoàn toàn đúng.
p 1140: Mechanism of disease: the Failing Heart. Một
bài quan trọng ôn lại về basic science của heart failure (hiện nay 30-40%
bnhân chết trong vòng 1 năm)
Bài này rất đáng đọc, ôn lại các cơ chế chính cuả heart failure: đặc biệt
về cardiac energy metabolism: substrate utilization, oxidative phosphorylation,
ATP trasfer and utilization.
Đây là một lối suy nghĩ tương đối mới về cách chữa trị suy tim(metabolic
therapy): chẳng hạn vai trò của pyruvate.
trang 1153: đi vòng vòng toàn nhà thương (grand rounds)
của Massachusetts General Hospital, Boston (teaching cuả Harvard Med School):
bàn về một case 48 tuổi, cardiac arrest: bàn về một technology tương đối
còn mới trong việc định bệnh cuả myocardium : MRI của myocardium (tỷ lệ
Left ventricular signal/thoracic skeletal muscle signature) (normal<3.5)
Bàn về etiologic agents trong trường hợp myocarditis: Coxsakie virus B.
Bs Nguyễn Tài Mai, Chuyên Khoa Bệnh Máu Và Ung Thư
>>>back>>>
|
 |