Phương pháp xét nghiệm hoạt động Yếu Tố Đông Máu X Sinh Màu
Bác sĩ Nguyễn Tài Mai & Dược sĩ Lê-văn-Nhân

Sau đây là thông tin về yếu tố đông máu X sinh màu do bác sĩ Nguyễn-Tài-Mai cung cấp, dược sĩ Lê-văn-Nhân phỏng dịch.

Dùng cho: theo dõi điều trị thuốc uống chống đông máu, đặc biệt cho bệnh nhân huyết tương có chất kháng đông lupus và bệnh nhân dùng thuốc ức chế thrombin tiêm Argatroban.

Thông tin lâm sàng:

Tác dụng chống thrombin của thuốc uống kháng vitamin K (như warfarin) qua trung gian giảm hoạt động trong huyết tương những chất tiền đông máu phụ thuộc vitamin K như yếu tố II (prothrombin) và yếu tố X. Cường độ điều trị thuốc uống chống đông máu chống vitamin K phải được theo dõi và điều chỉnh trong khoảng điều trị hẹp; thuốc không đủ sẽ tăng nguy cơ sinh huyết khối, trong khi nhiều thuốc quá tăng nguy cơ xuất huyết. Loại điều trị này được theo dõi bằng thời gian prothrombin (Prothrombin Time viết tắt là PT)/ hệ thống tỷ số quốc tế chuẩn hóa (INR).
Chất chống đông máu Lupus (LAC: Lupus Anti-Coagulants) là nhưng kháng thể tự động can thiệp vào xét nghiệm đông máu phụ thuộc phospholipid và thông thường kéo dài thời gian APTT (Activated Partial Thromboplastin Time). LAC có thể liên quan đến bệnh prothrombin gọi là hội chứng kháng phospholid. LAC đôi khi kéo dài thời gian PT căn bản, làm cho hệ thống INR không chính xác để theo dõi cường độ của điều trị thuốc uống chống đông máu. Kéo dài thời gian PT do LAC thương thấy ở yếu tố mô người thromboplastin tái tổ hợp (recombinant human tissue factor thromboplastin) thí dụ thuốc thử xét nghiệm PT, với chỉ số nhạy cảm quốc tế thấp (ISI : International Sensitivity Index) như Innovin (ISI = 10). Hoạt động của yếu tố X sinh màu (Chromogenic Factor X Activity) là 1 xét nghiệm thay thế để theo dõi điều trị thuốc uống chống đông máu. Xét nghiệm này không chịu ảnh hưởng của LAC vì điểm chấm dứt thử nghiệm thời gian đông máu không phụ thuộc phospholipid.
Argatroban là thuốc ức chế thrombin tiêm trực tiếp toàn thân được chấp thuận để điều trị chứng hạ tiểu cầu do heparin (HIT: Hepatin-Induced Thrombocytopenia), bệnh prothrombin qua trung gian kháng thể. Điều trị Argatroban kéo dài PT, làm cho INR không chính xác để theo dõi tác dụng của warfarin trong khi chuyển thuốc tiêm Argatroban sang thuốc uống chống đông máu. Phương pháp đo hoạt động yếu tố chống đông máu X sinh màu có thể dùng như là xét nghiệm thay thế cho INR để theo dõi và điều chỉnh liều warfarin trong thời kỳ chuyển đổi thuốc tiêm sang thuốc uống.
Trị số tham khảo (Reference values): 60-140%

Giải thích kết quả:
Hoạt động yếu tố X dông máu sinh màu phỏng chừng 20% đến 35% tương ứng với khoảng INR trong điều trị wwarfarin (INR = 2.0-3.0).

Thận trọng:
Bệnh gan và thiếu vitamin K có thếu tố X. Nếu nghi ngờ yếu tố X thiếu hụt, bác sĩ có thể ra lệnh xét nghiệm #9066 Coagulation Factor X Activity Assay, Plasma.

Tài liệu tham khảo:

1. Moll S, Ortel TL: Monitoring warfarin therapy in patients with lupus anticoagulants. Ann Intern Med, 127:177-185, 1997.
2. Robert A, Le Querrec A, Delahousse B, et al: Control of oral anticoagulation in patients with antiphospholipid syndrome-- influence of the lupus anticoagulant on International Normalized Ratio. Thromb Haemost, 80:99-103, 1998.

Xin ghi rõ nguồn: Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com

>>>back>>>

Thảo Luận Báo Y Khoa