![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
Nghiên Cứu APPROVE
và Nguy Hiểm của Thuốc Ức Chế COX-2 Nghiên cứu “APPROVE” (Adenomatous Polyp Prevention on Vioxx) tạm dịch là thử nghiệm dùng Vioxx ngừa polyp u tuyến. Nghiên cứu này điều tra xem rofecoxib có thể giảm nguy cơ polyp u tuyến ở người mới có lịch sử u bướu này. Nhưng nghiên cứu đã phải chấm dứt 2 tháng trước ngày đáo hạn vào tháng 9 năm 2004, vì quan ngại độc tính tim mạch của thuốc. Kết quả mới khi kéo dài theo dõi những người tham gia nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về độc tính tim mạch của thuốc ức chế COX-2 (cyclo-oxygenase 2) rofecoxib (biệt dược Voxxx của Merck), và được đăng trên báo Lancet tháng 10 năm 2008. Theo báo cáo đầu tiên của nghiên cứu APPROVE, biến cố
huyết khối tăng gấp đôi ở người dùng rofecoxib, nhưng kết quả mới đưa
thêm 2 thông tin mới về nguy hiểm này: Kết quả gợi ý những người có mức nguy cơ căn bản cao về
tim mạch dễ bị nguy cơ sinh huyết khối với rofecoxib. Trong nghiên cứu APPROVE, 2587 bệnh nhân với bệnh sử u bướu ruột già hậu môn, được phân phối ngẫu nhiên dùng giả dược hay rofecoxib 25 mg với dự kiến ban đầu điều trị trong thời gian 3 năm. Giữa tháng 8/05 và tháng 3/06, gia hạn theo dõi ít nhất 1 năm những người tham dự để tìm biến cố tim mạch và ung thư. Các nhà nghiên cứu dùng dữ liệu này để đánh giá tác dụng độc hại tim mạch của rofecoxib, điều tra nguy cơ sau khi chấm dứt điều trị, và tìm hiểu bệnh nhân có nguy cơ cao về tim mạch đang dùng thuốc. Tiêu điểm của phân tích là tỷ số sinh bệnh kết hợp của nhồi máu cơ tim không chết, đột quỵ không chết, và chết vì tim mạch, xuất huyết và những nguyên nhân không biết. Điểm chấm dứt này gọi tắt là APTC (antiplatelet Trialists’ Collaboration) tạm dịch là cọng tác thử nghiệm chống tiểu cầu. Dữ liệu tim mạch theo dõi gia hạn sau khi điều trị thu
thập được ở 84% những người tham dự và theo dõi tử suất sau khi ngưng
điều trị là 95%. Tổng kết, 59 người trong nhóm dùng rofecoxib và 34 người
trong nhóm dùng giả dược có điểm chấm dứt APTC (tỷ số nguy cơ 1.79, khoảng
tin cậy 95% 1.17-2.73, p= 0.006). Dược sĩ Lê Văn Nhân |
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||