Ước Lượng Khả Năng Hẹp Mạch Vành Ý Nghĩa Bằng Lâm Sàng, Yếu Tố Nguy Cơ và Điện Tim Lúc Nghỉ
bác sĩ LÊ THỊ ANH THƠ – Khoa Tim Mạch, bệnh viện Thống Nhất TPHCM

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đã phát triển và tỉ lệ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển. Nhiều phương tiện cận lâm sàng hiện đại đã được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá nguy cơ và xác định chiến lược điều trị hẹp mạch vành ý nghĩa (HMVYN). Về phương diện chẩn đoán, giá trị tiên đoán của một thăm dò chuyên sâu luôn phụ thuộc vào khả năng mắc bệnh trước khi làm nghiệm pháp hay còn gọi là xác suất tiền nghiệm.
Hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Mỹ ACC/AHA (American College of Cardiology / American Heart Association Guidelines) năm 2002 về xử trí cơn đau thắt ngực (CĐTN) ổn định đưa ra hai mô hình ước lượng khả năng HMVYN. Mô hình thứ nhất dựa trên sự kết hợp hai nghiên cứu của Diamond/ Forrester và CASS (Coronary Artery Surgery Study), chỉ sử dụng ba thông số tuổi, giới và tính chất cơn đau ngực (Bảng 1.1). Mô hình thứ hai của AHA & Duke là một phần mềm chẩn đoán dựa trên nghiên cứu của Pryor DB tại Duke University, sử dụng các thông số tuổi, giới, tính chất cơn đau ngực, tiền căn nhồi máu cơ tim, các yếu tố nguy cơ và biến đổi điện tim lúc nghỉ (Bảng 1.2).

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-Khảo sát khả năng dự đoán HMVYN bằng cách tổng hợp các thông số trong thăm khám ban đầu bao gồm lâm sàng (tuổi, giới, tính chất đau ngực, tiền căn
nhồi máu cơ tim), các yếu tố nguy cơ chính (hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, tăng Cholesterol máu), và biến đổi trên điện tim lúc nghỉ (sóng Q và thay đổi ST )
-Xác định độ tin cậy và độ chính xác của mô hình chẩn đoán AHA & Duke
-So sánh độ chính xác của hai mô hình ước lượng khả năng HMVYN theo AHA & Duke và CASS & Diamond/ Forrester. ...>>>

>>>more>>> (BSANHTHO.pdf - 164KB)

KẾT LUẬN
1. Cơn đau thắt ngực điển hình có giá trị dự đoán HMVYN cao nhất trong các thông số có được qua thăm khám ban đầu bao gồm lâm sàng, yếu tố nguy cơ và điện tim lúc nghỉ. Kết quả nghiên cứu một lần nữa đã cho thấy tầm quan
2. trọng của việc hỏi bệnh sử trong chẩn đoán HMVYN.
3. Thay đổi ST trên điện tim lúc nghỉ có giá trị cao trong dự đoán khả năng HMVYN, khi có thể loại trừ những thay đổi ST cố định do dày thất trái và bệnh lý cơ tim phì đại bằng cách đo nhiều điện tim liên tiếp, so sánh với điện tim cũ, và kết hợp với siêu âm tim.
4. Mặc dù THA là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất, sau khi hiệu chỉnh theo tuổi và các thông số khác trong mô hình AHA & Duke thì chỉ có THA không điều trị thường xuyên mới có giá trị dự đoán HMVYN. Kết quả này khẳng định vai trò của việc tuân thủ điều trị THA trong chiến lược dự phòng bệnh mạch vành.
5. Có thể ước lượng khả năng HMVYN trên bệnh nhân của bệnh viện Thống nhất dựa vào lâm sàng, yếu tố nguy cơ và biến đổi trên điện tim lúc nghỉ bằng mô hình chẩn đoán của AHA và Duke với độ chính xác là 88.4% (KTC 95% là 84.3% ÷ 92.4%). Trị số xác suất tính được từ mô hình có độ tin cậy cao với hệ số tương quan hạng Rs = 0.952 (p < 0.01) nên có thể được sử dụng để tính xác suất hậu nghiệm. Mức xác suất có giá trị tầm soát (độ nhạy 100%) là = 35% (nghi ngờ có HMVYN, cần làm thêm các thăm dò chuyên sâu để xác định chẩn đoán). Mức xác suất có giá trị chẩn đoán xác định (độ đặc hiệu 100%) là = 90% (có thể không cần làm thêm các thăm dò chuyên sâu nếu chỉ với mục đích chẩn đoán).
6. Độ chính xác của mô hình AHA & Duke hơn hẳn mô hình CASS & Diamond/ Foresster khi áp dụng cho các bệnh nhân của bệnh viện Thống nhất. Mô hình chẩn đoán này nên được triển khai thử nghiệm và nghiên cứu thêm tại tuyến cơ sở cũng như tại các bệnh viện lớn khác ở Việt nam.©

Bác sĩ LÊ THỊ ANH THƠ – Khoa Tim Mạch bệnh viện Thống Nhất TPHCM

>>>back>>>

Khảo Cứu Y Dược Khoa