Practical Applications of Nuclear Medicine in Imaging Breast Cancer
Ba D. Nguyen, MD, Michael C. Roarke, MD, Patricia J. Karstaedt, MD, Christian J. Ingui, MD, and Panol C. Ram, MD
Curr Probl Diagn Radiol, March/April 2009

The rise in incidence, morbidity, and mortality of breast cancer has triggered multiple imaging efforts to detect this malignancy early, stage it accurately, and monitor it with precision in the posttherapeutic course. Among different imaging modalities, nuclear medicine provides an important contribution to the clinical management of breast cancer. This article discusses four practical applications based on the use of radionuclides in the evaluation of breast malignancy, focusing on scintimammography, preoperative tumor localization procedure using radioactive seeds, sentinel nodal scintigraphy, and F-18 fluorodeoxyglucose positron emission tomography/computed tomography.
Among these four nuclear medicine applications, lymphoscintigraphy and radioactive seed localization already provide an important contribution to the precise sampling of sentinel nodes, decreasing morbidity of the nodal sampling procedure and facilitating the surgical localization and total resection of breast lesions. For the direct imaging and staging of breast cancer, there is still room for improvement; with better resolution from dedicated breast gamma cameras and positron emission mammography, nuclear medicine should increase the accuracy of functional detection of small breast malignancies, thus improving the clinical outcome of breast cancer.


Bài này do Bs Nguyễn Đình Bá cùng các đồng nghiêp viết. Bs Bá đã chuyển tới YDNN để phổ biến.
Các tác giả đã nêu lên 4 áp dụng chính dùng đồng vị phóng xạ cho ung thư vú như chụp hình nhấp nháy vú (scintimammography), xác định vị trí ung thư vú dùng hạt đồng vị phóng xạ trước khi giải phẫu, chụp hình (scintigraphy) hạch bạch huyết (sentinel node còn gọi là Virchow’s node nằm trên xương quai xanh) và phương pháp phối hợp đồng vị phóng xạ F-18 và chụp hình cắt lớp (F-18 fluorodeoxyglucose positron emission tomography/computed tomography).
Chụp hình vú Scintimammography dùng đồng vị phóng xạ technetium -99M sestamibi và technetium -99M tetrofosmin. Sau khi chích khoảng 20-30 mCi đồng vị phóng xạ Technetium vào tĩnh mạch cánh tay (đối xứng bên vú bị ung thư) hay chích vào tĩnh mạch chân trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư vú cả 2 bên. Chụp hình bằng máy gamma camera. Hình ảnh chụp hình định bệnh chính xác nhất khoảng 5-15 phút sau khi chích đồng vị phóng xạ. Sau đó chụp thêm Single photon emission computed tomography/computed tomography (SPECT/CT) để truy tìm những vết ung thư nhỏ. Phương pháp này có độ nhậy cảm khoảng 85% và độ đặc thù khoảng 84%. Truy tìm hạch bạch huyết có độ nhậy cảm khoảng 77 tới 79% và độ đặc thù khoảng 84 tới 89%.
Chụp hình hạch bạch huyết giúp hướng dẫn sinh thiết hạch bạch huyết nằm trên vùng xương quai xanh. Ở Mỹ dùng đồng vị phóng xạ technetium-99M-filtered sulfur colloid và ở Âu Châu thường dùng technetium-99M nanocolloid human serum albumin. Thường chụp hình hạch bạch huyết khoảng 2 tơí 4 giờ trước khi giải phẫu (hoặc có thể một ngày trước khi giải phẫu tùy theo thời gian hoạch định giải phẫu). Khoảng 5-10 phút trước khi giải phẫu, chuyên gia giải phẫu chích thuốc mầu isosulfan dye blue để truy tìm vị trí hạch bạch huyết và do đó giải phẫu cắt bỏ hạch bạch huyết sẽ chính xác hơn.
Xác định vị trí đồng vị phóng xạ (Radioactive seed localization) để truy tìm những vết ung thư vú không rờ thấy bằng tay khi khám nghiệm. Những hạt đồng vị phóng xạ (kích thước 4.5 x 0.8 mm titanium seeds) chứa từ 0.125 tơí 0.25 mCi Iodine 125.
Chụp hình F-18 PET/CT phối hợp phương thức xác định hình thái và chức năng ung thư. Nguyên tắc dùng chất phóng xạ đồng dạng đường glucose chứa F-18 (nửa thời gian tự hủy, half life là 110 phút) cài vào tế bào ung thư. Máy tách sóng (detector) đo photon (511 keV) hủy cặp positron-electron 2 chiều đối nghịch của F-18. Sau đó dùng máy chụp hình cắt lớp xác định hình ảnh ba chiều từ PET. Dùng PET chụp hình ung thư vú có độ nhậy cảm từ 85 tơí 95% và độ đặc thù từ 80 tơí 95%. Dùng PET để truy tầm ung thư vú còn trong vòng bàn luận. PET/CT giúp xác định giai đoạn ung thư vú hoặc phát hiện trường hợp di căn ung thư vú tản mác không thấy. PET/CT giúp điều trị ung thư vú chính xác hơn. PET/CT còn giúp phát hiện ung thư vú sớm hơn (90%) so vơí những phương pháp chụp hình khác (75%).
Trong bài viết của Bs Bá và các đồng nghiêp có kèm theo rất nhiều hình ảnh.

Bs Trần Mạnh Ngô thông tin
Bs Nguyễn Đình Bá
cho phép phổ biến

>>>back>>>

Khảo Cứu Y Dược Khoa