![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
Vi
Trùng Lao Kháng Thuốc Diện Rộng Kháng thuốc là hiện tượng chọn lọc tự nhiên, vì đột biến, vi trùng thay đổi đặc tính di truyền nên thóat khỏi tác dụng của kháng sinh. Trong phạm vi bệnh lao, đã xuất hiện vi trùng kháng từng lọai thuốc riêng rẽ như isoniazid hoặc rifamycin hoặc pyrizinamide. Trong những năm 1990 lại xuất hiện vi trùng kháng với cả isoniazid và rifamycin là hai lọai kháng sinh diệt khuẩn chính nên gọi là “lao kháng nhiều thuốc” (multidrug-resistant tuberculosis, MDR-TB). Nguyên nhân của lao kháng nhiều thuốc là do không điều trị đúng quy cách, không dùng thuốc đúng liều và không điều trị đủ thời gian. Với phương tiện di chuyển nhanh chóng và vì số đông người di dân từ nước này sang nước khác, “lao kháng nhiều thuốc” đe dọa trở thành bệnh dịch lớn trong phạm vi tòan cầu. Để đối phó với tình trạng nguy hiểm ấy, tổ chức Y tế Thế
giới đề ra chương trình “Điều trị theo dõi trực tiếp” (Directly observed
therapy, DOT), qua đó bệnh nhân được cung cấp đầy đủ thuốc để dùng thuốc
trước mặt nhân viên của chương trình chống lao. Theo chương trình này,
bệnh nhân được điều trị bằng 4 lọai thuốc có hiệu lực. Các thuốc isoniazid,
rifamycine, pyrizinamide, ethambutol được coi là thuốc hàng đầu hay là
thuốc lọai 1, các thuốc ciprofloxacin, ofloxacin, ethionamide, cycloserine,
PAS ít hiệu quả, nhiều tác dụng phụ và đắt tiền hơn được coi là thuốc
lọai 2. Ngòai ra còn có các thuốc tiêm như streptomycin, amikacin, kanamycin,
capreomycin. Chương trình “điều trị theo dõi trực tiếp” có hiệu năng kinh
tế nếu so sánh hiệu quả và chi phí. Ở Hoa kỳ trong 169.654 trường hợp lao từ 1993 đến 2004
có 1.6% vi trùng “kháng nhiều thuốc”, 0.04% “kháng thuốc diện rộng”. Tuy
bệnh lao ở Hoa kỳ giảm, số “lao kháng nhiều thuốc” tăng từ 113 trong năm
2003 lên 128 trong năm 2004. Trong số 128 trường hợp 97 trường là bệnh
nhân gốc từ các nước Mễ tây cơ, Phi luật tân và Việt nam. (Theo tài liệu của Morbidity and Mortality weekly Report, 24/3/2006, Vol 55, No 11) Xin tùy nghi sử dụng và phổ biến bài viết
của Bs Nguyễn Văn Đích. |
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||