Thuốc
Bơm Mũi DESMOPRESSIN không còn chỉ định cho Bệnh Đái Dầm
Dược sĩ Lê văn Nhân
Tiếng Anh
dùng từ “bedwetting” (ướt giường) có lẽ hay hơn tiếng Việt “đái dầm” chưa
được thanh vì còn đề cập đến vấn đề bài tiết. Dầu sao 2 từ này cũng giúp
người bình dân dễ hiểu hơn từ chuyên môn “enuresis” cùng nghĩa. Desmopressin
trước đây được chấp thuận cho bệnh “primary nocturnal enuresis” viết tắt
là PNE tức là bệnh đái dầm ban đêm.
Ngày 12.04.07 FDA gởi thư cảnh báo trên Medwatch thuốc
desmopressin bơm mũi không còn được chỉ định cho bệnh đái dầm vì nguy
cơ Natri huyết xuống thấp đưa đến động kinh và chết.
Sự thay đổi này dựa trên hồi cứu dữ liệu ở 61 ca động kinh
liên quan đến mức Natri xuống thấp sau khi thuốc đưa ra thị trường, 2
trường hợp tử vong. Phần lớn (41%) xảy ra ở trẻ em dưới 17 tuổi dùng thuốc
bơm mũi desmopressin để trị bệnh đái dầm ban đêm.
Mặc dầu thuốc viên desmopressin vẫn còn dùng cho bệnh đái
dầm ban đêm, nhưng điều trị phải ngưng khi bị bệnh cấp tính đưa đến rối
loạn chất lỏng và điện giải. Tác dụng độc hại của thuốc gồm sốt, tái buồn
nôn, ói mửa, vận động thể lực nhiều và những hoàn cảnh khiến uống nhiều
nước.
FDA nhấn mạnh phải giới hạn chất lỏng uống vào 1 giờ trước
cho đến 8 giờ sau khi uống thuốc và tất cả dạng dược phẩm desmopressin
phải dùng dè dặt và cẩn trọng cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc nước
(water intoxication) với mức natri huyết xuống thấp. Yếu tố nguy cơ gồm
uống nhiều do thói quen hay do bệnh tâm thần và uống thuốc như thuốc chống
trầm cảm 3 vòng và thuốc ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin (SSRI).
Trong 61 ca sau khi đưa ra thị trường, phần lớn (64%) xảy ra ở bệnh nhân
có ít nhất 1 yếu tố (thuốc hay bệnh) làm cho những người này dễ bị mức
Natri huyết thấp và động kinh.
Desmopressin bơm mũi có ở Hoa-kỳ dưới tên 3 biệt dược:
DDAVP (Sanofi-Aventis), Minirin (Ferrring Pharmaceuticals) và Stimate
(CSL,Behring).
Việt-nam không có Desmopressin nhưng có Vasopressin là hormone chống tiểu
(Anti-Diuretic Hormone). Vasopressin là 1 polypeptid gồm 9 acid amin trong
đó 2 phân tử cystein nối với nhau bằng cầu disulfua). Desmopressin là
chất “analog” dẫn xuất từ vasopressin, (mất đi chức amin trên cysteine
điều này làm tăng tính lợi tiểu và kéo dài tác dụng). Mặt khác L-arginin
thay bằng D-arginin, điều này giảm đáng kể ái lực với thụ thể V1 và hoạt
tính co mạch
| |
Hoạt động chống tiểu |
Hoạt độnh co mạch |
| Vasopressin |
100 |
100 |
| Desmopressin |
1200 |
0,5 |
Các dạng desmopressin
được chỉ định điều trị thay thế hormone chống tiểu ở bệnh đái tháo nhạt
gốc sọ não, hay điều trị tạm thời chứng đi tiểu nhiều và uống nhiều sau
khi chấn thương hay giải phẫu đầu vùng tuyến yên.
Desmopressin tiêm chỉ định ngăn ngừa xuất huyết
thái quá ở bệnh nhân Hemophilia A và bệnh von Willebrand nhẹ đến trung
bình với mức yếu tố đông máu > 5%.
Muốn tìm đọc bảng tiếng Anh vui lòng xem www.FDA.gov/medwatch
Ds Lê Văn Nhân
Copyright, 2007. Muốn phổ biến bài viết
này, cần xin phép tác giả và xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com
>>>back>>>
|