Hướng Dẫn Sử Dụng CAPREOMYCIN
(Theo medication Fact Sheets của National TB Center ở San Francisco www.nationaltbcenter.edu)
Phiên dịch: Ds Lê-văn-Nhân

Nhóm thuốc: polypeptid vòng
Tên biệt dược tại Hoa-kỳ: Capastat
Hoạt tính chống lao: diệt khuẩn: hoạt tính chống lao mạnh, ức chế tổng hợp protein. Không có đề kháng chéo với aminoglycosid
Liều lượng (ngày 1 lần):
- Người lớn:
15 mg/Kg/ngày, 5-7 ngày mỗi tuần (liều tối đa thường là 1 gam, nhưng người cao lớn nhiều cơ bắp có thể dùng liều cao hơn, nhưng phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu.
15 mg/Kg/liều, tuần 2-3 lần sau thời gian điều trị khởi đầu ngày 1 lần (một số chuyên gia dùng đến 25 mg/Kg/liều để điều trị kiểu này, cần theo dõi nồng độ thuốc)
- > 59 tuổi:
10 mg/Kg/liều (tối đa 750 mg) tuần 5-7 lần hay 2-3 lần mỗi tuần sau thời gian điều trị khởi đầu ngày 1 lần.
- Trẻ em:
15-30 mg/Kg/ngày (tối đa 1 gam) tuần 5-7 ngày
15-30 mg/Kg/ngày (tối đa 1 gam) 2-3 ngày mỗi tuần sau thời kỳ khởi đầu
- Suy thận/ thẩm tách:
12-15 mg/Kg/liều tuần 2-3 lần ( không tiêm hàng ngày)
Đường sử dụng: tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch
Pha thuốc tiêm: capreomycin bán trong lọ 1 gam. Hòa tan bột tiêm với 2 ml hay hơn dung dịch muối đẳng trương (normal saline) hay dung dịch tiệt trùng.
Bảo quản: Bản thông tin trong hộp thuốc cho biết capreomycin đã hòa tan có thể bảo quản trong tủ lạnh cho đến 24 giờ trước khi dùng. Những dữ liệu khác bảo có thể giữ dung dịch 14 ngày trong tủ lạnh hay 2 ngày ở nhiệt độ trong phòng.
Dược động học: mức đỉnh tiêm bắp đạt được 2 giờ sau khi tiêm. Tiêm tĩnh mạch, mức đỉnh đạt 30-60 phút sau khi truyền tĩnh mạch.
Mức đỉnh cho 15 mg/Kg/liều giữa 35-45 mcg/ml
Mức đỉnh 25-35 mcg/ml chấp nhận được nếu dự kiến dùng capreomycin hơn 6 tháng.
Mức đỉnh 65-80 mcg/ml có thể đạt với liều 25 mg/Kg/liều
Mức đáy phải < 5 mcg/ml ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Hấp thụ qua đường uống: uống thuốc hấp thụ không đáng kể. Hấp thụ qua đường tiêm bắp có thể chậm nếu tiêm nhiều lần cùng 1 vị trí.
Xâm nhập vào não tủy: capreomycin không xuyên qua màng não.
Hoàn cảnh đặc biệt:
- Dùng khi có thai hay cho con bú: thông thường tránh dùng khi có thai vì có thể gây điếc bẩm sinh thấy ở streptomycin và kanamycin. Có báo cáo những ca dùng an toàn khi mang thai ( không ảnh hưởng bé sơ sinh). Có thể dùng khi cho con bú sữa mẹ.
- Suy thận: dùng cẩn thận. Phải theo dõi nồng độ thuốc với bệnh nhân suy chức năng thận. Nên điều chỉnh khoảng cách giữa 2 liều cho người suy thận hay thẩn tách.
- Dùng cho người đau gan: mức thuốc không bị ảnh hưởng do bệnh gan ( trừ thể tích phân phối lớn với người xơ gan do uống rượu thêm cổ trướng). Xem như an toàn trong suy gan trầm trọng, tuy nhiên, phải dè dặt. Một số bệnh nhân suy gan trầm trọng có thể tiến nhanh thành hội chứng gan thận.
Tác dụng nghịch: Giống aminoglycosid.
Độc hại thận: 20-25% gồm có protein trong nước tiểu, giảm độ thanh thải creatinin, mất Kali và ma-giê.
Độc hại thính giác: thường xảy ra ở người cao tuổi hay những người trước đó suy thận, độc hại tiền đình.
Đau tại chỗ tiêm bắp.
Rối loạn điện giải gồm ha5 thấp K, Ca và Mg.
Chức năng gan không bình thường khi dùng với các thuốc chống lao khác.
Chống chỉ định:
- quá nhạy cảm với capreomycin: phần lớn chuyên gia khuyên không nên dùng capreomycin nếu thấy tác dụng phụ ở tiền đình do aminoglycosid.
- Thông thường tránh dùng khi có thai: do có thể gây điếc bẩm sinh thấy trong nhóm aminoglycosid. Có báo cáo về ca an toàn dùng trong khi có thai (bé sơ sinh không bị ảnh hưởng).
Theo dõi điều trị:
Theo dõi chức năng thận bằng cách ghi chép mức creatinin ít nhất hàng tháng ( thường xuyên hơn nếu suy gan hay suy thận); ghi chép độ thanh thải creatinin nếu mức căn bản hỏng hay
có điều quan ngại; ghi chép mức căn bản và khám thính giác hàng tháng; theo dõi hàng tháng điện giải, mức Mg và Ca. Hỏi bệnh nhân đều đặn có vấn đề tiền đình không và khám tiền đình nhiều lần. Ghi chép đỉnh và đáy ở mức căn bản nếu có vấn đề về chức năng thận. Một số chuyên gia theo dõi mức capreomycin đều đặn, bất kể chức năng thận. Theo dõi nhiều lần mức thuốc ở bệnh nhân hỏng chức năng thận.
Hướng dẫn bệnh nhân:
Thông báo ngay bác sĩ nếu thấy các dấu hiệu hay triệu chứng sau:
- ngứa
- giảm tiểu tiện
- sốt hay run
- khó thở
- chảy máu hay bầm da - yếu cơ
- có vấn đề khi nghe, choáng váng hay cân bằng
- chảy máu hay nổi u chỗ tiêm thuốc

Ds Lê Văn Nhân phiên dịch

Copyright, 2007. Muốn phổ biến bài viết này, cần xin phép tác giả và xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com

>>>back>>>

Dược Phẩm