![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
YKhoa/Med.,Case
cuối tuần, Oncology (17 thVIII, 07) Bệnh sử năm 2000: Bệnh nhân lúc ấy tìm thấy ở vú trái có một cục duới vú, rờ thấy cồm cộm, xuất hiện khoảng 2 tháng truớc đó, hơi ngứa ở núm vú, và không thấy chảy máu tại núm vú. Không có bệnh sử ung thư vú trong gia đình, không hút thuốc lá, không uống rượu, không uống thuốc gì. B.nhân độc thân. Chụp phim XR vú (mammogram ) cho thấy có một cục ở duới vú. Biopsy bằng kim (needle biopsy) cho thấy intraductal adenocarcinoma. Tất cả các thử nghiệm đi tìm ung thư chuyển di (metastatic work up) đều negative. Bnhân đuợc gửi sang surgery. Surgeon hỏi ý kiến medical oncologist truớc khi tiến hành. Bạn đề nghị mổ hẳn vú trái ra và cũng lấy phần ở nách trái (axillary content) ra xemcác hạch bạch huyết ra sao. Khám nghiệm mô học và hiển vi (histopathology) cho thấy "ung thư vú, intraductal, invasive, cỡ của ung thư: 2,60 cm X 1,80 cm (viết theo lối Mỹ: 2.6 cm X 1.8 cm), có lymphatic invasion, trong 7 hạch bạch huyết lấy ra ở nách, thấy ung thư trong 2 hạch (2/7 lymph nodes positive for invasive carcinoma). Estrogen receptor positive. Her 2-neu negative (không over expression). Đo đồng vị phóng xạ tim: Left ventricular ejection fraction lúc đó là 55%: với ung thư vú ở thời kỳ II (stage II) vì thế bạn cho chữa bằng 6 chu kỳ Cyclophosphamide, Adriamycin, 5-FU. Chemotherapy này cho cùng với radiotherapy. Bạn cũng cho uống Tamoxifen (ER positive). Bnhân sau đó theo dõi mỗi 3 tháng trong 2 năm đầu, rồi sau đó tái khám mỗi sáu tháng.suốt trong hơn 6 năm, không có dấu hiệu tái phát (C-NED - clinically no evidence of disease) (tức là suốt đến năm 2007). Bệnh sử năm 2007: Tháng 7 2007, (một trong các buổi hẹn tái khám định kỳ mỗi 6 tháng) bnhân than đau ở bụng dưới (lower quadrants of the abd). Bnhân cũng mất 16 kg. Chân không sưng, bụng khám không thấy có nước trong bụng (no shifting dullness), gan không lớn. lá lách bình thường. Bnhân than thường bị đái són (incontinence of urine) và có cảm tuởng như luôn luôn có cái gì đè vào bọng đái, khiến phải đi đái, nhưng không có nhiều nước đái (urgency), đái không buốt (no dysuria). Khám hậu môn không có gì lạ, prostate bình thường, không có cục (non-nodular). Lấy máu: các thử nghiệm sau đây đều bình thuờng: đếm máu toàn diện, thử nghiệm gan, nước đái, cấy trùng nước đái, serum creatinine, CA 27-29 (một serum test theo dõiung thư vú, có khi positive nếu ung thư vú tái phát - specificity khoảng 90 %), PSA – prostatic specific antigen: normal. Nghi ngờ là ung thư vú tái phát, chuyển di (recurrent and metastatic disease) đến vùng bụng; bạn chỉ thị cho làm CAT scan bụng và chậu (abdomen and pelvis), và PET (hai máy chung nhau) (combined PET/CT). Test này cho thấy có ung thư tại vùng chậu. CAT scan cho thấy ung thư có lẽ đã thấm nhập vào màng bụng (omental) từng "bánh", từng "mảng" một ("caked") (CAT scan /PET scan cách đây 4 năm: hoàn toàn bình thường). Bnhân cũng được gửi sang urology, và soi bọng đái (cystoscopy) hoàn toàn bình thường. Đã soi ruột già năm ngoái (routine): negative. Đến điểm này, bạn sẽ đề nghị làm gì, và tính sẽ chữa trị ra sao? (sẽ có trả lời sau, chờ qúy bạn bàn luận cái đã) Bs Nguyễn Tài Mai, Chuyên
Khoa về Máu và Ung Thư
|
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||