NewEnglJnlMed số 12/ th 3/ 2009 - Một Trường Hợp Lâm Sàng
Bs Nguyễn Tài Mai

Case records of the Massachusetts General Hospital (a major teaching hosp. of Harvard Med. School): "A woman with Headache, hypertension, and seizure 2 wks post partum".
Bài này điểm quan trọng nhất là diff Dx của post partum headache (bnhân này 36 tuổi, sau đó chết, định bệnh đúng, nhưng vẫn không "cứu" được, và bài có trình các hình ảnh, microscope cuả autopsy).
Các tác giả trong lời bàn đã đóan đúng là bnhân bị post partum cerebral angiopathy (Các hình MRI magnetic resonance imaging và đặc biệt là các hình MRA magnetic resonance angiogram chụp circle of Willis trang 1128 rất đáng nhìn kỹ. Mấy hình này cho thấy rõ multifocal stenoses ở cerebral arteries.
Chứng này (postpartum angiopathy) hay còn gọi là reversible cerebral vasoconstriction synd được mô tả ở khoảng 1960.
Chứng "reversible cerebral vasoconstriction synd" thường thấy ở đàn bà (đàn bà: xác suất xuất hiện gấp hai đàn ông). Bảng về etiology ở trang 1131 đágn để ý: có những thuốc gây ra triêu chứng này. Chứng này thuờng reversible (điều đáng để ý là brain imaging thường normal trong 70% truờng hợp).
Lý do đưa đến chết trong trường hợp này vì brain edema và cả ischemic lẫn hemorrhagic strokes.
Các hình CT angio và digital substraction angiogram của não (trang 1132) trước khi bnhân chết cho thấy rất rõ những chỗ bị thắt nghẽn (stenoses) của cerebral arteries. Trang 1134 cho thấy hình chụp autopsy (não) và histopathology cuả não ở autopsy (acute infarction).

Trang 1075 có bài "A new diagnostic test for arrhythmogenic Right Ventric Cardiomyopahty - ARVC" Bài này từ London, England, Baltimore, USA, và Harvard Med, Boston, Massachusetts, USA .
Các tác giả đo immunoreactive signal levels of plakoglobin, (môt. protein để nối adhesion molecules ỏ intercalated disk với cytoskeleton). Đây là một bài đáng để ý: một cách rất mới để tìm các bnhân bị ARVC. Điều đáng để ý nưã là test này dựa trên immunochemical analysis trên các tissue lấy được bằng cách làm endomyocardial biopsy (note 1).
Trong bài này biopsy lấy từ autopsies của những bnhân bị ARVC, các bnhân này chết từ 15 - 37 tuổi (bảng trang 1077 đề cập tới clinical và genetic characteristics của các bnhân này).
NTM

(note 1) trong chemotherapy, đã từ lâu ta biết doxorubicin (trade name: Adriamycin) có thể làm cho bnhân vào congestive heart failure, cơ chế chính là myocardial damagẹ. Chính vì thế, mà phải đo Left Ventric Ejection Fraction (LVEF - bằng multigated: MUGA: đo bằng nuclear medicine) trước khi cho thuốc chemotherapy nàỵ. Các studies về phiá này cũng từ các biopsies lấy từ endomyocardium.
Teaching chính là thuốc này thường đưa đến myocardial damage ở khoảng 450-550 mg/Mét vuông diện tích cơ thể (450-550 mg /M2). Tuy nhiên các studies từ hồi 1982 (đăng trong Annals of Internal Medicine) cho thấy toxicities có thể bắt đầu từ một liều rất thấp, cho nên oncologists thường rất cẩn thận khi cho thuốc này ) (dù rằng thường thì đến một năm mới tới liều độc này - liều trung bình mỗi chu kỳ cuả thuốc này ở khoảng 40 mg/M2 : 40 X 12 tháng : 480 mg - chu kỳ mỗi bốn tuần).
NTM

Disclaimer: bài này qúy vị có thể phổ biến tự do, không cần xin phép tác giả (Nguyễn Tài Mai), chỉ cần đề: bài do BS Nguyễn Tài Mai, đăng trên diễn đàn y sĩ ngày 11 tháng 3 năm 2009 (tôi không giữ lại bản đã viết, cho nên nếu có câu hỏi xin kèm bài này để dẫn chứng).
Việc chữa bệnh từng bệnh nhân riêng biệt dĩ nhiên hoàn toàn tùy thuộc y sĩ điều trị, y sĩ máu, y sĩ ung thư của trường hợp đó.


Bs Nguyễn Tài Mai, Chuyên Khoa Bệnh Máu và Ung Thư

Xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com

>>>back>>>


 

Y Dược Khoa Lâm Sàng