![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
Thay
đổi Lịch Trình Chích Ngừa cho Người Lớn năm nay (2009) ở Hoa Kỳ Đây là tường trình một số thay đổi chích ngừa năm nay (2009) cho người lớn. Thay dổi theo quyết định của sở Y tế CDC Hoa Kỳ. Một số các hội y sĩ như Hội Y Sĩ Y Khoa Gia Đình Hoa Kỳ, Hội Y Sĩ Nội Khoa, Hôi Y sĩ Chuyên Khoa Sản Phụ Khoa, cũng đều đồng ý như vậy. 1) Chủng ngừa phong đòn
gánh, ngừa bạch hầu, và ho gà (Acellular Pertussis) cho
thuốc Td/Tdap sẽ thay thế cho thuốc chủng đơn Td cho người lớn tuổi từ
19 tơí 64 đã dùng trước đây. Trường hợp nếu người lớn chưa chắc đã chích
ngừa hay chưa chích ngừa đủ phong đòn gánh, bạch hầu, thì bây giờ nên
chích ngừa cả 3 loại bệnh kể trên ngay từ đầu. Chích từ đầu bao gồm thuốc
chủng phong đòn gánh và bạch hầu chia làm hai mũi đầu cách nhau 4 tuần
rồi liều thứ 3 khoảng 6 tới 12 tháng sau mũi chích thứ 2. Tuy hiên thuốc
chủng Tdap có thể có thể chích thay thế một trong 3 mũi td (phong đòn
gánh và bạch hầu) trong loạt đầu 3 mũi. Chủng thêm mũi bổ xung ngừa phong
đòn gánh và bạch hầu sau khi đã chích đủ 3 mũi ban đầu ít ra là 10 năm
hay hơn 10 năm trước đây. Dùng Tdap hay Td tùy theo từng trường hợp. 2) Chủng ngừa Siêu vi trùng Human Papillomavirus (HPV) được CDC khuyên có thể chủng cho tất cả phụ nữ từ tuổi 11 tớ 26 (theo CDC thì có thể bắt đầu từ tuổi). Dù có tiền sử bị bệnh mụn cóc mọc ở cơ quan sinh dục, thử nghiệm cổ tử cung Papanicolaou bất bình thường, hay thử nghiệm DNA cho siêu vi dương tính cũng chưa phải là bị nhiễm toàn thể mọi thể loại siêu vi HPV, nên vẫn có thể chủng ngừa HPV. Nhưng lý tưởng nhất vẫn là chích ngừa HPV cho những ai chưa bị bị HPV qua ngả tình dục. Phụ nữ tình dục nên được chích ngừa HPV ở những tuổi kể trên. Phụ nữ tình dục chưa bị nhiễm một trong 4 loại HPV sẽ được lợi ích rất nhiều khi chích ngừa HPV. Tuy nhiên lợi ích chích ngừa sẽ kém hơn nếu phụ nữ đã từng bị nhiễm một trong 4 siêu vi trùng HPV. Phải chích cho đủ liều tức là chích 3 lần. Mũi thứ 2 chích 2 tháng sau mũi thứ nhất và mũi thứ 3 sẽ chích 6 tháng sau mũi thứ nhất. Có thêm nhiều ngoại lệ nên các bác sĩ trước chích ngừa cần đọc thêm chỉ dẫn trong hình số 2 của bài viết Recommended Adult Immunization Schedule của CDC. Thí dụ trước khi chích HPV phải biết rõ tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân. Một số bệnh có thể gây hệ thống miễn dịch thấp nên kháng thể yếu sau khi chích ngừa HPV. 3) Chích ngừa Trái Rạ (Varicella):
Người lớn chưa có miễn dịch trái rạ nên chích ngừa 2 mũi
phòng trái rạ (single-antigen varicella vaccine), nếu chưa bao giờ chích
ngừa trái rạ hay trước đây mơí chích 1 mũi thì bây giờ phải chích mũi
thứ 2. Nhưng nếu ví lý do nào đó không thể chích được thì nên bàn luận
vơí bác sĩ. Một số người làm việc trong môi trường y tế trực tiếp liên
hệ bệnh nặng hay thân nhân liên hệ vơí những người trong gia đình có bệnh
nặng có thể chích ngừa trái rạ. Hay những cô giáo thầy giáo, những người
làm việc trong những trung tâm dễ bị nhiễm trái rạ như những viện phục
hối, sinh viên đại học, nhân viên quân sự, trẻ em giữ trẻ trong những
trung tâm phụ nữ tuổi có thể mang thai, hay khi du lịch. 5) Chủng ngừa Bệnh Sởi,
Quai Bị và Bệnh Sởi Đức (Measles, Mumps, Rubella (MMR).
Thường thì những ai sinh trước 1957 coi là đã miễn dịch bệnh giời leo.
Những ai sinh năm 1957 hay sau 1957 thì nên chích ngừa một mũi hay nhiều
hơn một mũi thuốc ngừa MMR chỉ trừ trường hợp vì bị loại bệnh không thể
chích ngừa MMR, hoặc đã từng chích một mũi hay hơn một mũi ngừa MMR, đã
từng bị sởi, hoặc thử nghiệm cho biết đã miễn nhiễm bệnh sởi. 6) Chích ngừa Cúm.
Bệnh nhân cần chích ngừa cúm khi bị những bệnh sau đây: bệnh kinh niên
tim mạch hay bệnh phổi, kể cả suyễn, bệnh biến dưỡng kinh niên như tiểu
đường (diabetes mellitus), bệnh thận, hay suy gan, bệnh sắc tố máu (hemoglobinophathies),
hay tình trạng yếu miễn dịch (do thuốc hay nhiễm bệnh HIV hay bất cứ trong
trường hợp bị hư chức năng phổi như, do chất nhờn trong phổi (đàm), chấn
thương tủy sống, bị cơn kinh phong hay bệnh rối loạn thần kinh và bắp
thịt; và có thai trong mùa cúm. Cúm tăng nguy cơ nhiễm trùng vì bệnh nhân
bị thiếu lá lách. Những trường hợp khác cần chích ngừa cúm như nhân viên
đang làm việc trong các cơ quan y tế, những ai phải chăm sóc trẻ em dưới
5 tuổi. Những trường hợp khác cần chích ngừa cúm như bệnh nhân trong viện
dưỡng lão, những người đang chăm sóc bệnh nhân bị bệnh kinh niên hay viện
dưỡng lão, những người dễ truyền nhiễm cúm, người trên 65 tuổi, hay bất
cứ ởi tuổi tác nào bị bệnh nặng.
7) Chích Ngừa Bệnh Sưng
Viêm Phổi Pneumococcal Polysaccharide (PPSV). Cần chích
ngừa sưng viêm phổi trong những trường hợp sau đây: Bệnh phổi kinh niên
kể cả suyễn, bệnh tim mạch kinh niên, bệnh tiểu đường, bệnh gan kinh niên,
chai gan, bệnh nhân ghiền rượu kinh niên, bệnh nhân bị suy thận kinh niên
hay bị hội chứng hư thận (nephrotic syndrome), bệnh nhân không còn lá
lách, bệnh nhân bị yếu miễn dịch, bệnh nhân bị điếc tai cần gắn máy nghe
vào ốc tai (cochlea), hay bệnh nhân bị nước tủy sống nhỉ ra ngoài (celebrospinal
fluid leaks). Những bệnh nhân bị nhiễm HIV cũng cần chích ngừa viêm sưng
phổi. 8) Chích ngừa viêm gan
A cho bệnh nhân bị suy gan kinh niên hay đang điều trị
bằng thuốc ngừa bệnh chảy máu (clotting factor concentrates). Chích ngừa
viêm gan A cho những người đồng tính luyến ái hoặc thích dùng ma túy,
cho những ai làm việc trong môi trường có bệnh viêm gan A, hay trong phòng
thí nghiệm nghiên cứu siêu vi trùng viêm gan A. 9) Chích ngừa viêm gan B
cho những bệnh nhân trong thời kỳ suy thận cuối cùng kể cả bệnh nhân phải
lọc thận, bệnh nhân bị nhiễm HIV, hay bệnh nhân đang bị viêm gan kinh
niên. Cần chích ngừa viêm gan B cho những người làm việc trong môi trường
bắt buộc phải tiếp súc vơí bệnh nhân bị viêm gan B, những người làm công
việc tiếp xúc máu bệnh nhân, tiếp xúc chất dịch từ cơ thể bệnh nhân có
nguy cơ nhiễm siêu vi trùng viêm gan B. Những người luyến ái tình dục
vơí nhiều người 6 tháng trước đây, những đang muốn truy tầm bệnh phong
tình cho mình, những ai dùng thuốc ma tuý, hay thích đồng tính luyến ái.
Cũng chích ngừa viêm gan cho những ai sống chung trong gia đình có người
bị viêm gan B, những người làm việc trong viện bệnh nhân tật nguyền, khách
du lịch những quốc gia dễ bị truyền nhiễm viêm gan B. 10) Chích ngừa Viêm Màng Não cho những bệnh nhân không có lá lách, hay giai đoạn suy yếu miễn dịch cuối cùng. Chích ngừa viêm màng não cho sinh viên trong đại học xá, cho các chuyên viên vi trùng học đang nghiên cứu vi trùng Neisseria meningitides, chuyên viên tuyển binh lính, hay cho những người du lịch tơí những nước (hay đang sống trong những nước) có dịch viêm màng óc. Chích thuốc ngừa viêm màng óc (meningococcal conjugate vaccine, MCV) cho người lớn 55 tuổi hay cho người dưới 55 tuổi. Cần chích thêm một mũi ngừa viêm màng óc cho những người trước đây đã từng chích ngừa viêm màng óc rồi nhưng bây giờ vẫn còn sống trong môi trường có nguy cơ bị viêm màng óc. 11) Chủng Haemophilus Influenza
Type B (Hib) thường không chích cho trẻ em 5 tuổi hay
lớn hơn 5 tuổi (tức là chỉ chích cho trẻ em dưới 5 tuổi). Vì hiện nay
chưa có kết quả thử nghiệm dùng thuốc chủng Hib cho trẻ em trên 5 tuổi
hay cho người lớn. Tuy nhiên, bệnh nhân bị bệnh thiếu máu sickle cell
diseases, ung thư máu, hay HIV hay không còn lá lách sau khi giải phẫu,
có thể chích một mũi Hib. Bác sĩ Trần Mạnh Ngô Xin tùy nghi xử dụng và phổ biến bài viết
này. |
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||