![]() |
![]() |
|
| |
||
| |
||
| |
Bệnh
Da Nhiễm Nấm Đa Sắc (Tinea Versicolor) Tuy thuật ngữ Việt Nam dành cho bệnh này
chưa được hoàn chỉnh và thống nhất, nhưng công thức đơn giản SHOW
DEMO hy vọng sẽ làm rõ ý niệm về bệnh da được nhiều nước gọi
là Tinea Versicolor – nay tạm gọi là Bệnh Da Nhiễm Nấm Đa Sắc (NNĐS).
W for Work-up: Xét nghiệm bổ sung Nhìn đại thể qua ánh sáng đèn đặc biệt (Wood's light), vùng da nhiễm nấm sẽ có mầu vàng- xanh nhạt như lân tinh Nhìn vi thể: Cạo các vết ban (macule) để đem nhìn dưới kính hiển vi sẽ thấy nhiều sợi ngắn xen lẫn tế bào tròn như thể một đĩa Spaghetti trộn thịt vò viên - "spaghetti in meatballs" Nấm gây bệnh có tên là Malassezia furfur Cấy nấm này ít khi thành công và đòi hỏi môi trường kỹ thuật đặc biệt. Xét nghiệm bổ sung cận lâm sàng thường ít thực hiện vì triệu chứng, bệnh sử và chỉ dấu lâm sàng thường quá rõ để giúp chẩn đoán rồi. D for Diagnos(es): Chẩn đoán xác định: bệnh Tinea Versicolor còn có các tên khác như Pityriasis Versicolor; Dermatomycosis Furfuracea; Chromophytosis Chẩn đoán phân biệt (Differential diagnoses): 1. Những chứng Da Lang Trắng Đen ( Leucomelanoderma) khác; vì thuật ngữ Leucomelanoderma dùng để mô tả hình thái của da do nhiều cơ chế khác như bẩm sinh (người da đen), phong tình (Syphilis), Yaws (Ghẻ cóc - Pian thuật ngữ của người Pháp), nhiễm độc hóa chất hydroquinone monobenzylether (do dùng thuốc) hoặc p-Phenyl Phenol (do nghề nghiệp); 2. Pityriasis alba: cũng do nấm nhưng chỉ gây đốm thiểu sắc hypopigmentation; 3. Vitiligo: thường thấy quanh mắt, miệng, tay chân; với các đốm mất mầu đều và mầu trắng hơn; 4. Một dạng Eczema có tên là numular eczema: thường gây ngứa nhiều hơn; 5. Seborrheic dermatitis viêm da do tăng tiết bã nhờn: da có nốt sần lẫn vẩy (papulosquamous). E for Education of the patient: Khuyên bảo bệnh nhân Giữ lau da thật khô sau khi tắm rửa; Dùng gòn thoa thuốc lên chỗ da bị bệnh trong suốt thời gian được chỉ định bởi thầy thuốc; Tái dùng thuốc được chỉ định, khi bệnh tái phát; Tái dùng thuốc được chỉ định, trong mùa Xuân khi dự định tắm nắng để làm đẹp với da sậm màu (tanning) theo thời trang. M for Management: Xử lý bệnh trạng: Thuốc thường dùng gồm: Selenium sulfite shampoo (Selsun): thoa và để cho khô 40 phút trước khi tắm trong vòng 1 tuần, hoặc thoa và để 12 giờ trước khi tắm, mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần; Clotrimazole thoa (Lotrimil) 2 lần mỗi ngày trong 4 tuần; Miconazole thoăMonistat) 2 lần mỗi ngày trong 4 tuần; Ketoconazole thoăNizoral)2 lần mỗi ngày trong 4 tuần. Thuốc ít dùng gồm: Ketoconazole 200 mg uống ngày 1 lần tron 1 tuần hoặc 400 mg uống liều duy nhất. Thuốc này có thể gây viêm gan. Thuốc để điều trị củng cố gồm: Ketoconazole shampoo dùng mỗi tuần; Sebulex (Sulfur-Salicylic Acid) soap or shampoo; Zinc pyrithione 2% để pha trong bồn tắm. O for Outcome and Outlook: Tiên lượng bệnh tình Bệnh da Tinea versicolor không là một bệnh hiểm nghèo. Nhưng vì loại nấm gây bệnh thường vốn có sẵn trên da nên bệnh có thể dai dẳng và dần dà tái phát - dù có chữa trị đúng mức. Đôi khi các đốm thiểu sắc và nhạt mầu vẫn tồn tại dù đã điều trị hết nấm và đã phơi nắng cho da đậm mầu. bác sĩ Nguyễn Nguyên Copyright, 2007. Muốn phổ biến bài viết này, cần xin phép tác giả và xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com |
|
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
| |
||
![]() |
||