 |
Liên
Hê Bệnh Túi Mật và Kích Thích Tố Trị Liệu
Bác sĩ Trần Mạnh Ngô
Bs Bette Liu và các đồng nghiệp nghiên cứu dịch tễ cho
1,001,391 phụ nữ tình nguyện cho cuộc nghiên cứu. Tất cả có 17,190 phụ
nữ trong số 19,889 phải nhập viện cắt bỏ túi mật.
So sánh với phụ nữ chưa bao giờ dùng kích thích trị liệu cho thấy phụ
nữ dùng kích thích tố trị liệu có tỉ lệ bệnh túi mât cao hơn.
Những người dùng cao dán có nguy cơ bị bệnh túi mật thấp hơn những người
uống thuốc kích thích tố trị liệu.
Dùng kích thích tố điều chế từ ngựa (equine oestrogens) có nguy cơ cao
hơn kích thích tố estradiol.
Liều lượng kích thích tố estrogens cao hơn sẽ có nguy cơ bệnh túi mật
cao hơn.
Nguy cơ bệnh túi mât cũng thấp hơn nếu bỏ dùng kích thích tố trị liệu
lâu hơn.
Tỉ lệ phụ nữ nhập viên trong số 500 người trong 5 năm để cắt bỏ túi mật
trong trường hợp bệnh nhân chưa bao giờ dùng kích thích tố trị liệu là
1.1 so với 1.3 cho bệnh nhân dùng cao dán kích thích trị liệu và 2.0 cho
bệnh nhân uống thuốc kích thích tố trị liệu.
Trong một nghiên cứu khác do Dominic J. Cirillo và các cộng sự viên cho
biết phụ nữ tơí thời kỳ mãn kinh dùng kích thích tố trị liệu có nguy cơ
bị bệnh túi mật và đường dẫn mật cao hơn.
Dùng estrogen tăng cao nguy cơ giải phẫu bệnh túi mật, tăng cao nguy cơ
giải phẫu, tăng cao nguy cơ bị viêm túi mật và tăng cao bệnh sạn túi mật.
Nguy cơ cắt bỏ tuí mật cũng cao hơn.
Các tác giả đã bàn luận vấn đề chi phí khi dùng kích thích tố trị liệu.
Điều đặc biệt cần đặt dấu hỏi là biến dưỡng kích
thích tố estrogens qua gan có thể gây nguy cơ bệnh túi mật nhưng dùng
cao dán estrogens trị liệu không biến dưỡng qua gan tại sao cũng gây nguy
cơ bệnh túi mật (mặc dù nguy cơ thấp hơn)?
Hiện gìờ chỉ dùng lượng kích thích tố thấp nhất
do bác sĩ trị liệu và bệnh nhân quyết định giới hạn trong trường hợp bệnh
nhân bị hội chứng hậu mãn kinh trầm trọng không thuyên giảm khi đã dùng
những phương pháp khác như tập thể dục, kích thích tố từ thực vật (như
đậu nành), v…v… Đây là vấn đề phẩm chất đời sống (quality of life) mà
nhiều người đã bàn luận.
Tham Khảo:
1) British Medical Journal, 337: a386, 2008.
2) JAMA, 293: 330, 2005.
Bác sĩ Trần Mạnh Ngô thông tin
Xin tùy nghi sử dụng và phổ biến bài viết
này.
Xin ghi rõ nguồn: www.yduocngaynay.com
>>>back>>>
|
 |