CÂY CAM ĐẮNG
Dược Sĩ Lê-văn-Nhân

Consumer Reports yêu cầu cấm 12 dược thảo có khả năng gây độc hại cho người tiêu thụ, trong đó có 2 cây dùng trong Đông Y là cây Phụ tử (aconit) và cây cam đắng. Cây phụ tử đã bị FDA cấm dùng, nhưng cây cam đắng thì chưa có biện pháp gì cả. Cây cam đắng được Commission E xem như dược điển dược thảo Đức công nhận.

Theo Wikipedia, thì cây cam đắng (Bitter orange) cũng cùng tên La-tinh với cây cam là Citrus aurantia, nhưng tùy theo tính chất sẽ gọi dưới tên khác:
- nếu là lọai cam chua (sour orange) thì gọi là Toan chanh ;
- nếu là cam đắng, tên La-tinh Fructus aurantii Amarae. Tùy theo thu hái lúc còn non hay trước khi thu hái và cách biến chế, người Tàu gọi là chỉ thực (Fructus aurantii Immaturus) khi hái quả còn non, và chỉ xác (Fructus aurantii) khi hái lúc chưa chín. Đại đại hoa chỉ xác ( Citrus aurantum var daidai) là 1 biến chủng của cây này tại Trung quốc.
Cao của vỏ cam đắng được dùng trong kỹ nghệ chất bổ sung dinh dưỡng (dietary supplements) như là chất làm tiêu mỡ, chống mập, giảm ăn ngon miệng (chỉ : cầm, thực : ăn), mặc dầu ngành y học cổ truyền Trung quốc dùng chung với nhiều dược thảo khác chứ không dùng riêng lẻ như các chất bổ sung dinh dưỡng. Cam đắng chứa những chất chuyển hóa của amphetamin như N.methyltyramin, octopamine và synephrine, là những chất tương tự như ephedrin, tác động lên thụ thể a1-adrenergic làm co thắt mạch máu và tăng huyết áp và nhịp tim.
Mỹ cũng có cây cam đắng dưới tên Bergamot Orange và Seville Orange (Bigarade). Có lẽ lạm dụng cây này thay cho cây ephedra là giống của Mỹ.
Điều đáng chú ý các sách dược thảo tại Mỹ như PDR for Herbal Medicines, hay Natural medicines Comprehensive Database của Pharmacist’ Letter đều bảo cây này giúp ăn ngon (appetite stimulant) để trị chứng biếng ăn (anorexia).

Sau khi FDA cấm nhập cây ephedra, cam đắng được dùng thay thế cho cây này. Đã có những báo cáo liên kết cam đắng với đột quỵ, đau thắt ngực và viêm ruột kết do thiếu máu cục bộ.

Dược sĩ Lê-Văn-Nhân

TAGS : Cây cam đắng (Bitter orange), Cây Phụ tử (aconit), Citrus aurantia, Cam chua (sour orange), Fructus aurantii Amarae, Chỉ thực (Fructus aurantii Immaturus), chỉ xác (Fructus aurantii), Bổ sung dinh dưỡng (dietary supplements), Amphetamin, N.methyltyramin, Octopamine, Synephrine, Ephedrin, Thụ thể a1-adrenergic, Bergamot Orange, Seville Orange (Bigarade), Ephedra, Le-Van-Nhan

>>>back>>>

Tin Mới Y Học