 |
HỘI
NGHỊ TIM MẠCH HOA-KỲ
Hội nghị hàng năm của hội bệnh tim Hoa-kỳ diễn ra trong
tháng 4, với 2 vấn đề đáng chú ý như sau:
1/ Đề kháng aspirin
có thể do lượng tiểu cầu cao:
Trước đây, người ta nghĩ khi tác dụng oxýt hóa tăng cao sẽ làm cho tiểu
cầu kết dính mạnh sinh ra đề kháng aspirin. Nhưng một nghiên cứu tại bệnh
viện Sacre Coeur (Thánh tâm) đại học Montreal thử trên 200 người có bệnh
động mạch vành tim ổn định thì chỉ có 8 người đề kháng, tức là 20% tiểu
cầu còn lại kết dính. Khi xem lại công thức máu thì những người này đều
có lượng tiểu cầu khá cao. Họ đo lượng isoprostane trong nước tiểu ( 8-iso-PGF2α)
sinh ra để đáp ứng với áp lực oxýt hóa thì thấy 2 nhóm bằng nhau.
| Thông số |
Đề kháng
aspirin
(n=8) |
Nhạy cảm
ASA
(n=192) |
p |
| Liều aspirin trung
bình (mg/ngày) |
80 |
187 |
0.038 |
| Mức tiểu
cầu trung
bình (x109/L) |
318 |
224 |
<
0.001 |
| Mức Isoprostane
trung bình
(ng/mmol của
creatinin) |
86.4 |
81.4 |
0.847 |
Trong một phân tích đa biến số, đề kháng aspirin không
phụ thuộc tuổi tác, phái tính, chỉ số khối lượng cơ thể, hút thuốc hay
uống rượu, khả năng tập thể dục, những thuốc tim mạch khác và những bệnh
có thể tác động lên chức năng tiểu cầu như bệnh tiểu đường, cao huyết
áp và rối loạn lipid huyết. Chỉ có lượng tiểu cầu đo được là yếu tố độc
lập ảnh hưởng đến đề kháng aspirin.
2/ Hướng dẫn mới điều trị
đột qụy cấp do thiếu máu cục bộ:
- khi đánh giá ban đầu, điều quan trọng nhất khi lấy thông tin bệnh nhân
là thời gian triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Bệnh nhân có triệu chứng đột
quỵ cấp phải được thử glucose huyết, thời gian đông máu, đếm máu toàn
phần kể cả tiểu cầu, cùng với điện tâm đồ 12-lead và enzym tim trong huyết
thanh. Chụp X quang ngực có thể hoãn nếu không có triệu chứng tim hay
phổi.
Việc đánh giá này phải hoàn tất trong vòng 60 phút từ khi bệnh nhân đến
phòng cấp cứu.
- chụp cắt lớp (CT) là xét nghiệm hình ảnh phổ thông nhất để đánh giá
cùng với xuất huyết.
- huyết áp bệnh nhân có thể giảm ngay trong 24 giờ đầu sau khi đột qụy.
Bệnh nhân cần tiêm tPA phải có huyết áp tâm thu < 185 mm Hg và áp huyết
tâm trương < 110 mm Hg.Ne61u huyết áp > 220/120 mm Hg thì phải dùng
thuốc hạ huyết áp.
- Mức đường cao trong khoảng 140 đến 185 mg/dl ở bệnh nhân đột quỵ cần
phải cho ngay insulin
- oxy áp suất cao không được dùng cho đột qụy cấp trừ trường hợp nghẽn
không khí.
- rtPA alteplase ( thuốc kích hoạt Plasmonogen tái tổ hợp) là thuốc được
chọn để làm tan huyết khối trong đột qụy cấp. Streptokinase không khuyên
dùng, và các thuốc reteplase,urokinase chỉ được dùng ở những trung tâm
được phép thử nghiệm.
- Thuốc chống đông khẩn cấp thường không nên dùng
thay cho thuốc làm tan huyết khối tiêm tĩnh mạch và phải tạm ngưng ở bệnh
nhân đột qụy vừa hay trầm trọng vì tăng nguy cơ xuất huyết não.
- Aspirin liều 325 mg có thể bắt đầu trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi
bắt đầu đột qụy. Dựa trên chứng cứ, tác giả bảng hướng dẫn chống dùng
clopidogrel sau khi đột quỵ.
- Trong thời gian nằm bệnh viện, bệnh nhân đột quỵ phải được đánh giá
có nuốt được không cũng như đề phòng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) bằng
heparin hay heparin phân tử khối thấp.
Tác giả bảng hướng dẫn cũng khuyên bệnh nhân khi
có triệu chứng phải đưa ngay đến bệnh viện, và các bệnh viện nên trang
bị dụng cụ MERCI (Mechanical Embolus Removal in Cerebral Embolism Retrieval)
tạm dịch là dụng cụ lấy huyết khối khi nghẽn mạch não.
Hướng dẫn này đăng trên báo Stroke 04.12.07
Heparin phân tử khối thấp
tốt hơn heparin thường để ngừa huyết khối sau khi đột quỵ.
Một nghiên cứu được Sanofi tài trợ và đăng trên báo Lancet 04.21.07 của
đại học y khoa Texas San Antonio trên 1762 bệnh nhân đột quỵ chỉ dùng
thuốc kháng đông khi không đi được. Một nửa dùng Enoxaparin nga2y 1 lần
và nửa kia dùng heparin ngày 2 lần. Họ thấy huyết khối ở chân và phổi
thấp hơn 43% so với người dùng heparin nguyên vẹn.
Trở ngại duy nhất là phí tổn vì giá enoxaparin đắt
gấp 25 lần giá heparin. Nhưng bù lại, người dùng Enoxaparin không cần
phải thường xuyên thử mức đông máu, và thời gian nằm bệnh viện và nằm
ở trại săn sóc đặc biệt ICU cũng ngắn hơn.
Ds Lê Văn Nhân
Copyright, 2007. Muốn phổ biến bài viết
này, cần xin phép tác giả và xin ghi rõ nguồn Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com
>>>back>>>
|
 |